Hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đúng chuẩn pháp luật

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản pháp lý quan trọng xác nhận quyền thực hiện dự án của nhà đầu tư tại Việt Nam. Tuy nhiên, việc chuẩn bị hồ sơ, xác định trường hợp phải cấp và quy trình thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư có thể gây nhiều khó khăn. Bài viết sau giúp bạn hiểu rõ điều kiện, thủ tục và dịch vụ hỗ trợ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hiệu quả từ Thuận Việt TN.
22 tháng 12, 2025 bởi
Web Admin
| Chưa có bình luận

1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì và có ý nghĩa như thế nào? Các mẫu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hiện nay? 

Theo Khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (còn gọi là Giấy chứng nhận đầu tư) là văn bản dưới dạng bản giấy hoặc điện tử, dùng để ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư tại Việt Nam. Đây là căn cứ pháp lý xác nhận quyền được thực hiện dự án và là điều kiện tiên quyết để nhà đầu tư tiến hành các thủ tục pháp lý tiếp theo.

Hiện nay, các mẫu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được ban hành kèm theo Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT, bao gồm:

  • Mẫu A.2.8: Áp dụng với trường hợp cấp mới, theo khoản 1 Điều 38 Luật Đầu tư 2020.
  • Mẫu A.2.9: Áp dụng với trường hợp điều chỉnh nội dung đăng ký đầu tư, theo Mục 4 Chương IV Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
  • Mẫu A.2.10: Dùng trong trường hợp đổi, cấp lại hoặc hiệu đính, theo Điều 41 và Điều 127 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

Nội dung cơ bản của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thường bao gồm:

  • Tên dự án đầu tư;
  • Tên nhà đầu tư thực hiện dự án;
  • Mã số dự án đầu tư;
  • Địa điểm và diện tích đất sử dụng;
  • Mục tiêu, quy mô của dự án;
  • Tổng vốn đầu tư (bao gồm vốn góp và vốn huy động);
  • Thời hạn hoạt động của dự án;
  • Tiến độ góp vốn và tiến độ thực hiện dự án;
  • Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có);
  • Các điều kiện cụ thể đối với nhà đầu tư (nếu có).

Như vậy, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không chỉ là “chìa khóa pháp lý” để nhà đầu tư triển khai dự án tại Việt Nam, mà còn là căn cứ xác lập quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của nhà đầu tư trong suốt quá trình hoạt động.

2. Trường hợp nào phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Theo Điều 37 Luật Đầu tư 2020, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được áp dụng trong hai trường hợp chính sau:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài thực hiện tại Việt Nam.
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, khi tổ chức này thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020, cụ thể:
    • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
    • Có tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
    • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cùng nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Như vậy, mọi dự án đầu tư có yếu tố nước ngoài chi phối (từ 50% vốn trở lên) đều phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi triển khai tại Việt Nam.

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2020 và mục 2.2 phần I Công văn số 8909/BKHĐT-PC, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm các tài liệu quan trọng sau:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, trong đó có cam kết chịu mọi chi phí và rủi ro nếu dự án không được chấp thuận.
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư, như giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương.
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư, thể hiện qua một trong các loại sau:
    • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất;
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc tổ chức tài chính;
    • Bảo lãnh năng lực tài chính;
    • Tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
  • Đề xuất dự án đầu tư, bao gồm:
    • Nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư;
    • Mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư và phương án huy động vốn;
    • Địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện dự án;
    • Hiện trạng và nhu cầu sử dụng đất (nếu có);
    • Nhu cầu lao động, ưu đãi đầu tư, tác động và hiệu quả kinh tế – xã hội;
    • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu thuộc diện phải thực hiện).
      Trường hợp pháp luật xây dựng yêu cầu báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nhà đầu tư có thể nộp báo cáo này thay cho đề xuất dự án đầu tư.
  • Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu xác nhận quyền sử dụng địa điểm (nếu dự án không đề nghị Nhà nước giao hoặc cho thuê đất).
  • Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án (áp dụng với dự án thuộc diện thẩm định công nghệ).
  • Hợp đồng BCC (nếu dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC).
  • Các tài liệu khác liên quan đến điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định pháp luật (nếu có).

Bộ hồ sơ đăng ký đầu tư không chỉ phản ánh thông tin pháp lý và tài chính của nhà đầu tư, mà còn là căn cứ quan trọng để cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh giá tính khả thi và hợp pháp của dự án đầu tư trước khi cấp giấy chứng nhận.

4. Quy trình cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện như thế nào?

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là bước quan trọng để nhà đầu tư được công nhận hợp pháp khi triển khai dự án tại Việt Nam. Căn cứ Điều 38 Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP, quy trình cấp giấy được phân thành hai nhóm dự án: thuộc diện và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.

4.1. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư được cấp giấy khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Dự án không nằm trong danh mục cấm đầu tư kinh doanh theo quy định pháp luật;
  • Có địa điểm thực hiện dự án rõ ràng, hợp pháp;
  • Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, sử dụng đất và xây dựng;
  • Đáp ứng suất đầu tư hoặc số lượng lao động sử dụng (nếu có yêu cầu);
  • Tuân thủ điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

4.2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương

Theo Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, quy trình gồm 3 bước:

Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Điều 33 Luật Đầu tư đến cơ quan đăng ký đầu tư (thường là Sở Tài chính nơi đặt dự án).

Bước 2: Nếu dự án đã hoạt động, nhà đầu tư thay “đề xuất dự án” bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

Bước 3: Trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng đủ điều kiện.

4.3 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương

Theo Điều 35 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, các trường hợp cụ thể gồm:

  • Trường hợp 1: Dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư → cơ quan đăng ký đầu tư cấp hoặc điều chỉnh giấy trong 05 ngày làm việc.
  • Trường hợp 2: Dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ (trải dài trên 2 tỉnh, thành phố) → Thủ tướng giao một Sở Tài chính cấp giấy.
  • Trường hợp 3: Dự án trúng đấu giá, đấu thầu hoặc thuộc diện phải chấp thuận nhà đầu tư → cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy trong 05 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Trường hợp 4: Dự án do Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế chấp thuận → Ban Quản lý cấp giấy đồng thời khi ra quyết định chấp thuận nhà đầu tư.
  • Trường hợp 5: Dự án không bắt buộc cấp giấy nhưng nhà đầu tư có nhu cầu → được cấp trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đầy đủ.

4.4 Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận được quy định cụ thể như sau:

  • 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư;
  • 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.

Tóm lại, quy trình cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định rõ ràng, giúp nhà đầu tư chủ động trong kế hoạch triển khai, đảm bảo hợp pháp – minh bạch – đúng tiến độ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

5. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Không phải mọi dự án đầu tư đều được nộp tại cùng một cơ quan. Việc xác định đúng thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là yếu tố quyết định giúp quá trình thẩm định và cấp phép diễn ra nhanh chóng, đúng quy định. Theo Điều 34 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, thẩm quyền được phân định cụ thể như sau:

  • Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: Có quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án nằm trong khu vực mình quản lý, trừ các trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều 34.
  • Sở Tài chính: Thực hiện cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các dự án nằm ngoài phạm vi các khu nêu trên, ngoại trừ trường hợp thuộc thẩm quyền khác.
  • Cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành: Được xác định là cơ quan có thẩm quyền trong các dự án có phạm vi hoạt động phức tạp, bao gồm:
    • Dự án đầu tư tại từ hai tỉnh, thành phố trở lên.
    • Dự án thực hiện đồng thời trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
    • Dự án thuộc các khu nhưng địa phương chưa thành lập Ban Quản lý, hoặc Ban Quản lý không có thẩm quyền quản lý khu vực dự án.
  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đầu tư: Thông thường cũng chính là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ các trường hợp được quy định khác tại Điều 34 và 35 của Luật Đầu tư 2020.

Việc xác định đúng cơ quan có thẩm quyền không chỉ giúp rút ngắn thời gian cấp phép, mà còn tránh rủi ro trả hồ sơ hoặc sai quy trình pháp lý. Do đó, nhà đầu tư cần căn cứ vào vị trí, quy mô và tính chất dự án để lựa chọn cơ quan cấp giấy phù hợp trước khi tiến hành nộp hồ sơ.

6. Sai sót thường gặp khi xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và cách khắc phục

Trong quá trình thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhiều nhà đầu tư — đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài — thường gặp phải những vướng mắc dẫn đến hồ sơ bị trả lại hoặc kéo dài thời gian xử lý. Thuận Việt TN lưu ý một số sai sót phổ biến và hướng khắc phục như sau:

  • Sai sót trong việc xác định hình thức đầu tư: Nhiều nhà đầu tư nhầm lẫn giữa việc thành lập tổ chức kinh tế mới và đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần. Cách khắc phục là cần xác định rõ mục tiêu và phạm vi hoạt động để chọn đúng hình thức đầu tư phù hợp với Luật Đầu tư 2020.
  • Hồ sơ thiếu hoặc không đúng mẫu quy định: Một số nhà đầu tư nộp thiếu tài liệu như báo cáo năng lực tài chính, quyết định đầu tư hoặc bản sao hợp pháp hóa lãnh sự. Giải pháp là chuẩn bị hồ sơ theo đúng mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
  • Dự án không phù hợp quy hoạch hoặc điều kiện đầu tư: Trường hợp địa điểm đầu tư nằm ngoài quy hoạch hoặc không đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường với nhà đầu tư nước ngoài sẽ bị từ chối. Nhà đầu tư nên kiểm tra trước tại cơ quan đăng ký đầu tư hoặc thông qua đơn vị tư vấn pháp lý như Thuận Việt TN.
  • Sai sót trong bản dịch hoặc hợp pháp hóa lãnh sự: Hồ sơ bằng tiếng nước ngoài chưa được dịch công chứng hoặc chưa hợp pháp hóa theo quy định là lỗi rất phổ biến. Cần đảm bảo tất cả tài liệu nước ngoài đều được dịch thuật, chứng thực và hợp pháp hóa hợp lệ.

Việc nhận biết và khắc phục sớm những sai sót này không chỉ giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ mà còn đảm bảo dự án đầu tư được triển khai đúng quy định pháp luật, hạn chế tối đa rủi ro trong quá trình thực hiện.

Dịch vụ tư vấn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Thuận Việt TN

Thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đòi hỏi sự chính xác cao trong việc chuẩn bị hồ sơ, hiểu rõ quy định pháp luật và quy trình làm việc với cơ quan quản lý. Nhằm giúp nhà đầu tư rút ngắn thời gian và đảm bảo tính pháp lý, Thuận Việt TN cung cấp dịch vụ tư vấn trọn gói về cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với quy trình chuyên nghiệp, gồm:

  • Tư vấn điều kiện và hình thức đầu tư phù hợp: Xác định rõ dự án thuộc diện phải xin cấp Giấy chứng nhận hay không, lựa chọn hình thức đầu tư đúng quy định (thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, mua cổ phần...).
  • Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ: Thuận Việt TN hỗ trợ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng mẫu quy định tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP, hạn chế sai sót trong quá trình nộp.
  • Đại diện làm việc với cơ quan đăng ký đầu tư: Thay mặt nhà đầu tư nộp hồ sơ, theo dõi tiến độ và nhận kết quả cấp giấy.
  • Tư vấn pháp lý sau cấp phép: Hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện các thủ tục tiếp theo như khắc dấu, mở tài khoản vốn, đăng ký thuế và điều chỉnh Giấy chứng nhận khi có thay đổi.

Với kinh nghiệm thực tế trong hàng trăm hồ sơ đầu tư, Thuận Việt TN cam kết giúp nhà đầu tư hoàn tất thủ tục nhanh chóng, đúng quy định và tiết kiệm tối đa chi phí.


Đăng nhập để viết bình luận